Xử phạt với hành vi vận chuyển hàng hóa không có hóa đơn, chứng từ

Xử phạt với hành vi vận chuyển hàng hóa không có hóa đơn, chứng từ

Hành vi vận chuyển hàng hóa không có hóa đơn chứng từ bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào? Trong trường hợp này, người thực hiện hành vi vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự hay không?

Vận chuyển hàng hóa trên đường không có hóa đơn chứng từ hợp pháp.

Căn cứ Công văn Số: 3512/TCT-CS V/v hóa đơn, chứng từ hướng dẫn về xử phạt vi phạm đối với hành vi “Vận chuyển hàng hóa trên đường không có hóa đơn, chứng từ hợp pháp”

Theo đó: “Trường hợp hàng hóa vận chuyển trên đường không có hóa đơn, chứng từ hợp pháp khi cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, phát hiện hành vi vi phạm thì xử phạt vi phạm về hành vi trốn thuế quy định tại Điều 13 Thông tư số 166/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính về thuế. Trường hợp cơ quan thuế qua kiểm tra, phát hiện người bán không lập hóa đơn khi bán hàng có giá trị thanh toán từ 200.000 đồng trở lên thì xử phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng theo hướng dẫn tại điểm b khoản 4 Điều 38 Nghị định số 109/2013/NĐ-CP nêu trên

Vi phạm quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn.

1. Theo Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn về hóa đơn thì khi bán hàng hóa người bán phải xuất hóa đơn giao cho người mua. Nếu không xuất hóa đơn sẽ bị xử phạt theo Điểm b Khoản 4 Điều 38 Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn:

“4. Phạt tiền 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:

b) Không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ có giá trị thanh toán từ 200.000 đồng trở lên cho người mua theo quy định. Cùng với việc bị xử phạt, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải lập hóa đơn giao cho người mua.”

Vi phạm về thuế

2. Tại khoản 5 Điều 44 Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 nêu trên quy định: “5. Hàng hóa vận chuyển trên đường không có hóa đơn, chứng từ hợp pháp khi cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, phát hiện hành vi vi phạm thì ngoài việc bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn theo quy định tại Nghị định này, người nộp thuế còn bị xử phạt về hành vi trốn thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành”. Tại Điều 13 Thông tư số 166/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính về thuế hướng dẫn:

Điều 13. Xử phạt đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế

Người nộp thuế có hành vi trốn thuế, gian lận thuế theo quy định của pháp luật bị xử phạt theo số lần tính trên số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận như sau: ….

m) Hàng hóa vận chuyển trên đường không có hóa đơn, chứng từ hợp pháp”.

Căn cứ theo quy định tại Nghị định 63/2014 quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô thì giấy vận tải được quy định như sau:

Điều 52. Hợp đồng vận tải, giấy vận tải

1. Hợp đồng vận tải

Hợp đồng vận tải bao gồm các thông tin cơ bản sau: tên đơn vị vận tải; tên đơn vị hoặc người thuê vận chuyển; loại và khối lượng hàng hóa; hành trình; địa chỉ và thời gian giao hàng, nhận hàng; giá cước vận tải; hình thức thanh toán; các điều khoản thỏa thuận khi giao hàng, bồi thường, giao nhận giấy tờ liên quan đến hàng hóa và các vấn đề khác có liên quan đến quá trình vận tải.

2. Giấy vận tải

a) Giấy vận tải bao gồm các thông tin sau: tên đơn vị vận tải; tên đơn vị hoặc người thuê vận chuyển; hành trình (điểm khởi đầu, lộ trình, điểm kết thúc hành trình); số hợp đồng (nếu có), ngày tháng năm ký hợp đồng; loại hàng và khối lượng hàng vận chuyển trên xe; thời gian nhận hàng, giao hàng và các nội dung khác có liên quan đến quá trình vận tải. Cự ly của hành trình hoạt động được xác định từ điểm khởi đầu đến điểm kết thúc của chuyến đi.

b) Giấy vận tải do đơn vị vận tải đóng dấu và cấp cho lái xe mang theo trong quá trình vận chuyển hàng hóa trên đường; trường hợp là hộ kinh doanh thì chủ hộ phải ký, ghi rõ họ tên vào Giấy vận tải.

c) Sau khi xếp hàng lên phương tiện và trước khi thực hiện vận chuyển thì chủ hàng (hoặc người được chủ hàng uỷ quyền), hoặc đại diện đơn vị hoặc cá nhân (nếu là cá nhân) thực hiện xếp hàng lên xe phải ký xác nhận việc xếp hàng đúng quy định vào Giấy vận tải theo mẫu quy định tại Phụ lục 28 của Thông tư này.

Xử phạt hành chính

Trong trường hợp bạn lưu thông tự do trên đường không nhằm mục đích kinh doanh; thì không bắt buộc phải mang theo hợp đồng vận tải hoặc Giấy vận tải. Nhưng nếu như Công an xác định bạn đang lưu thông nhằm mục đích kinh doanh; thì bạn có thể bị xử phạt hành chính theo Điểm d Khoản 2 Điều 24 Nghị định 171/2013/NĐ-CP quy định về mức xử phạt vi phạm hành chính khi không có Giấy vận tải “ Điều khiển xe tham gia kinh doanh vận tải hàng hóa không có hoặc không mang theo hợp đồng vận tải hoặc Giấy vận tải theo quy định, trừ xe taxi tải”  sẽ áp dụng Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

Trên đây là nội dung bài viết Xử phạt với hành vi vận chuyển hàng hóa không có hóa đơn, chứng từ. Nếu bạn đọc còn bất kì thắc mắc nào hoặc nhu cầu sử dụng dịch vụ thành lập công ty; hãy liên hệ ngay LawKey để được tư vấn hỗ trợ thêm.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *