Xử lý tài sản bảo đảm theo quy định pháp luật hiện hành

Xử lý tài sản bảo đảm theo quy định pháp luật hiện hành

 Trong hoạt động của các tổ chức tín dụng, việc cho vay và nhận thế chấp tài sản là phương thức tương đối an toàn và phổ biến. Đặc biệt là vấn đề lựa chọn tài sản bảo đảm, việc xử lý tài sản đó khi khách hàng không trả được nợ.

1. Các trường hợp xử lý tài sản bảo đảm

Căn cứ pháp lý:

  • Theo Điều 299, Bộ luật dân sự 2015
  • Theo Điều 56 Nghị định 163/2006/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 11/2012/NĐ-CP.

1.1. Đến hạn thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.

Nghĩa vụ được phát sinh trên cơ sở các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định, khi đến hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên có nghĩa vụ không thực hiện  hoặc thực hiện không đúng, không đầy nghĩa vụ sẽ gây thiệt hại cho bên có quyền, vì vậy bên có quyền sẽ xử lý tài sản bảo đảm để thanh toán nghĩa vụ, thu hồi lại khoản nợ.

1.2. Bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm trước thời hạn do vi phạm nghĩa vụ theo thỏa thuận hoặc theo quy định của luật.

Khi xác lập nghĩa vụ các bên có thể thỏa thuận về thực hiện nghĩa vụ có thỏa thuận về điều kiện chấm dứt nghĩa vụ (hủy bỏ giao dịch). Bên có nghĩa vụ vi phạm điều kiện thỏa thuận thì bên có quyền yêu cầu bên có nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ trước thời hạn, nếu bên có nghĩa vụ không thực hiện thì bên có quyền xử lý tài sản.

Ví dụ: trường hợp các bên thỏa thuận về việc sử dụng tài sản vay để sản xuất nông nghiệp nhưng bên vay đã sử dụng tiền để cá độ, không sử dụng cho mục đích làm ăn. Mặc dù chưa đến hạn trả nợ mà bên vay vi phạm sự thỏa thuận về việc sử dụng khoản tiền vay, bên cho vay có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trước hạn. Lúc này, các bên có áp dụng biện pháp bảo đảm thì biện pháp bảo đảm sẽ bị xử lý.

Trường hợp pháp luật có quy định về thực hiện nghĩa vụ trước thời hạn mà bên có nghĩa vụ không thực hiện, thực hiện không đúng thì bên có quyền xử lý tài sản bảo đảm.

Ví dụ: khi các bên trong hợp đồng vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì bên có quyền hủy bỏ hoặc đình chỉ thực hiện hợp đồng, buộc bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ theo quy định.

1.3. Trường hợp khác do các bên thỏa thuận hoặc luật có quy định.

Trường hợp khác theo quy định của pháp luật như theo quy định tại Điều 90, Luật thi hành án dân sự 2008, sửa đổi bổ sung 2014, trường hợp người phải thi hành án không còn tài sản nào khác hoặc có tài sản nhưng không đủ để thi hành án, chấp hành viên có quyền kê biên, xử lý tài sản của người phải thi hành án đang cầm cố, thế chấp nếu giá trị của tài sản đó lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm và chi phí cưỡng chế thi hành án. Ngoài ra, các bên cũng có thể thỏa thuận về một số trường hợp xử lý tài sản bảo đảm khác, như khi bên vay vi phạm một nghĩa vụ nào đó của hợp đồng vay hay bên bảo đảm vi phạm một nghĩa vụ nào đó nêu trong hợp đồng bảo đảm.

1.4. Pháp luật sẽ quy định cụ thể việc xử lý tài sản bảo đảm để cho bên có nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ khác.

Ví dụ: A thế chấp nhà 1 tỷ để vay tiền ngân hàng B 500 triệu, A lại mượn nợ của C 300 triệu và theo bản án của Tòa buộc A phải thực hiện việc trả nợ cho C. Nhưng A không còn đủ tiền để trả cho C, khi đó mặc dù chưa tới hạn trả nợ nhưng theo quy định của pháp luật ngân hàng C có thể xử lý tài sản đảm bảo để A có tiền trả nợ cho B.

2. Phương thức xử lý tài sản bảo đảm 

Theo Điều 59 Nghị định 163/2006/NĐ-CP, có 4 phương thức như sau:

2.1. Bán tài sản bảo đảm.

Đây là phương pháp được áp dụng nhiều nhất trên thực tế. Việc bán tài sản bảo đảm có thể được tiến hành trên một trong hai cơ sở là bán đấu giá hoặc bán riêng lẻ cho một hoặc một số người mua tài sản bảo đảm không trên cơ sở đấu giá. Tại khoản 1 và khoản 2 Điều 58 Nghị định 163/2006/NĐ-CP cũng có quy định:

“1. Trong trường hợp tài sản được dùng để bảo đảm thực hiện một nghĩa vụ thì việc xử lý tài sản đó được thực hiện theo thỏa thuận của các bên; nếu không có thỏa thuận thì tài sản được bán đấu giá theo quy định của pháp luật.

2. Trong trường hợp tài sản được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ thì việc xử lý tài sản đó được thực hiện theo thỏa thuận của bên bảo đảm và các bên cùng nhận bảo đảm; nếu không có thỏa thuận hoặc không thỏa thuận được thì tài sản được bán đấu giá theo quy định của pháp luật.”

2.2. Nhận chính tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm.

Với trường hợp bán tài sản bảo đảm, bên nhận chuyển nhượng tài sản bảo đảm có thể là bất kỳ tổ chức, cá nhân nào. Ngược lại đối với trường hợp nhận chính tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ thì bên nhận chuyển nhượng tài sản là bên nhận bảo đảm.

Trong trường hợp các bên thỏa thuận về việc nhận chính tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm thì việc nhận tài sản bảo đảm được thực hiện như sau:

  • Các bên có quyền tự thỏa thuận hoặc thông qua tổ chức có chức năng thẩm định giá tài sản để có cơ sở xác định giá trị của tài sản bảo đảm.
  • Trong trường hợp giá trị của tài sản lớn hơn giá trị của nghĩa vụ được bảo đảm thì bên nhận bảo đảm phải thanh toán số tiền chênh lệch đó cho bên bảo đảm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
  • Bên nhận chính tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ phải xuất trình văn bản chứng minh quyền được xử lý tài sản bảo đảm và kết quả cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản bảo đảm.

2.3. Nhận các khoản tiền hoặc tài sản khác từ người thứ ba trong trường hợp thế chấp quyền đòi nợ.

Khoản 1 Điều 66 Nghị định 163/2006/NĐ-CP quy định về xử lý tài sản bảo đảm là quyền đòi nợ như sau: “Bên nhận bảo đảm có quyền yêu cầu người thứ ba là người có nghĩa vụ trả nợ chuyển giao các khoản tiền hoặc tài sản khác cho mình hoặc cho người được uỷ quyền. Trong trường hợp người có nghĩa vụ trả nợ yêu cầu thì bên nhận bảo đảm phải chứng minh quyền được đòi nợ.”

Có thể hiểu về bản chất đây là việc chuyển nhượng quyền đòi nợ từ bên bảo đảm sang bên nhận bảo đảm và giá trị của quyền đòi nợ có thể bù trừ với giá trị của nghĩa vụ bảo đảm.

2.4. Phương thức khác do các bên thỏa thuận.

Khi hai bên đã thỏa thuận về việc xử lý tài sản đảm bảo thì tùy theo ngân hàng mà sẽ có một cách xử lý tài sản để thu hồi nợ khác nhau.

3. Thủ tục xử lý tài sản bảo đảm

Căn cứ pháp lý: Điều 300, 301, 306 Bộ luật dân sự 2015; Điều 104 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

3.1. Thông báo

Theo Điều 300, trừ trường hợp tài sản bảo đảm có nguy cơ bị hư hỏng, về nguyên tắc “trước khi xử lý tài sản bảo đảm, bên nhận bảo đảm phải thông báo bằng văn bản trong một thời hạn phù hợp về việc xử lý tài sản bảo đảm cho bên bảo đảm và các bên cùng nhận bảo đảm khác”

Hơn nữa, khoản 2, Điều 300 quy định “trường hợp bên nhận bảo đảm không thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm […] mà gây thiệt hại thì phải bồi thường cho bên bảo đảm, các bên cùng nhận bảo đảm khác”

3.2. Giao tài sản bảo đảm

Điều 301 quy định “người đang giữ tài sản bảo đảm có nghĩa vụ giao tài sản bảo đảm cho bên nhận bảo đảm để xử lý […]. Trường hợp người đang giữ tài sản không giao tài sản thì bên nhận bảo đảm có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác”.

Hơn nữa, khả năng tìm kiếm sự hỗ trợ của các cơ quan công quyền (Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và cơ quan Công an) trong việc thu giữ tài sản bảo đảm cũng không được ghi nhận trong Bộ luật dân sự 2015 trong khi trong thực tế.

3.3. Định giá tài sản bảo đảm

Khoản 2, Điều 306 đặt ra yêu cầu “việc định giá tài sản bảo đảm phải bảo đảm khách quan, phù hợp với giá thị trường”. Cũng theo điểm c, khoản 3, Điều 104 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Tòa án chỉ can thiệp định giá tài sản trong trường hợp “các bên thỏa thuận với nhau hoặc với tổ chức thẩm định giá tài sản theo mức giá thấp so với giá thị trường nơi có tài sản định giá tại thời điểm định giá nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc người thứ ba hoặc có căn cứ cho thấy tổ chức thẩm định giá tài sản đã vi phạm pháp luật khi thẩm định giá”.

Trên đây là những quy định về việc xử lý và thủ tục xử lý với tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật hiện hành. Nếu có thắc mắc hoặc nhu cầu sử dụng dịch vụ kế toán thuế, liên hệ LawKey để được hỗ trợ thêm.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *