Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng pháp luật hiện hành

Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng pháp luật hiện hành

Kinh doanh vận tải hành khách bằng ô tô theo hợp đồng là ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Hình thức này đang được khai thác tương đối phổ biến và được điều chỉnh bởi Luật doanh nghiệp, các nghị định hướng dẫn thi hành và các văn bản pháp luật có liên quan

Căn cứ pháp lý:

Luật doanh nghiệp 2014;

Nghị định 10/2020/NĐ-CP quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

1. Đối tượng được đăng kí kinh vận tải hành khách vận tải bằng ô tô

Tất cả các cá nhân, tổ chức không thuộc quy định tại điều 18 Luật doanh nghiệp 2014; đều được phép thành lập công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng.

Trường hợp công ty, hộ kinh doanh không thuê người quản lý điều hành đáp ứng điều kiện về người đứng đầu hộ kinh doanh, người đại diện theo pháp luật giám đốc công ty phải có đủ điều kiện sau:

  • Có trình độ chuyên ngành vận tải từ trung cấp trở lên hoặc trình độ cao đẳng, đại học chuyên ngành khác;
  • Tham gia công tác quản lý vận tải tại các doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải bằng xe ô tô từ 03 (ba) năm trở lên;
  • Bảo đảm và phải chứng minh có đủ thời gian cần thiết để trực tiếp điều hành hoạt động vận tải.

2. Điều kiện để Sở giao thông vận tải cấp phép kinh doanh vận chuyển hành khách bằng ô tô cho doanh nghiệp

Trước khi xin cấp phép tại Sở giao thông vận tải, doanh nghiệp và hộ kinh doanh cần thực hiện đăng kí kinh doanh.

2.1. Đơn vị kinh doanh bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã cần:

– Có Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của pháp luật.

– Có phương án kinh doanh. Trong đó, bảo đảm thời gian thực hiện hành trình chạy xe; thời gian bảo dưỡng, sửa chữa duy trì tình trạng kỹ thuật của xe; số lượng phương tiện phải phù hợp với phương án kinh doanh. Phải bố trí đủ số lượng lái xe và nhân viên phục vụ trên xe phù hợp phương án kinh doanh và các quy định của pháp luật

– Người trực tiếp điều hành hoạt động kinh doanh vận tải của doanh nghiệp, hợp tác xã (đảm nhận một trong các chức doanh: Giám đốc; Phó giám đốc; Chủ nhiệm; Phó Chủ nhiệm hợp tác xã; trưởng bộ phận nghiệp vụ điều hành vận tải); phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện:

  • Có trình độ chuyên ngành vận tải từ trung cấp trở lên hoặc trình độ cao đẳng, đại học chuyên ngành khác;
  • Tham gia công tác quản lý vận tải tại các doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải bằng xe ô tô từ 03 (ba) năm trở lên;
  • Bảo đảm và phải chứng minh có đủ thời gian cần thiết để trực tiếp điều hành hoạt động vận tải.

– Có nơi đỗ xe:

  • Đủ diện tích đỗ xe theo phương án kinh doanh của doanh nghiệp,
  • Đảm bảo các yêu cầu về trật tự, an toàn giao thông, phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường.
  • Diện tích đỗ xe của đơn vị có thể thuộc quyền sở hữu của đơn vị hoặc hợp đồng thuê địa điểm đỗ xe.

– Tuân thủ các quy định của pháp luật liên quan về du lịch;

2.2 Về phương tiện

– Niên hạn sử dụng: ≤ 10 năm.

– Ghi tên và số điện thoại của doanh nghiệp, hợp tác xã ở phần đầu mặt ngoài hai bên thân hoặc hai bên cánh cửa xe.

– Trên xe có trang bị bình chữa cháy, dụng cụ thoát hiểm

– Có đăng ký và gắn biển số do cơ quan có thẩm quyền cấp

  • Xe ô tô thuộc quyền sở hữu của đơn vị
  • Xe ô tô thuê của tổ chức cho thuê tài chính, xe ô tô thuê của tổ chức, cá nhân có chức năng cho thuê tài sản theo quy định của pháp luật.
  • Trường hợp xe đăng ký thuộc sở hữu của xã viên hợp tác xã phải có cam kết kinh tế giữa xã viên và hợp tác xã; trong đó quy định về quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều hành của hợp tác xã đối với xe ô tô thuộc sở hữu của xã viên hợp tác xã.

–  Phương tiện phải gắn thiết bị giám sát hành trình theo quy định.

– Văn bản chứng nhận đủ điều kiện vận chuyển khách du lịch của cơ quan thuộc ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch được Sở Giao thông vận tải; cấp biển hiệu cho xe ô tô tham gia hoạt động vận chuyển khách du lịch.

2.3 Về lái xe và nhân viên phục vụ trên xe

– Lái xe:

  • có hợp đồng lao động bằng văn bản với đơn vị kinh doanh;
  • có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe điều khiển;
  • không phải là người đang trong thời gian bị cấm hành nghề theo quy định của pháp luật.

– Nhân viên phục vụ trên xe:

  • có hợp đồng lao động bằng văn bản với đơn vị kinh doanh,
  • được tập huấn, hướng dẫn về nghiệp vụ vận tải khách, an toàn giao thông theo quy định.

–  Đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách từ 30 (ba mươi) chỗ ngồi trở lên phải có nhân viên phục vụ trên xe; trừ xe hợp đồng chuyên đưa đón công nhân đi làm tại các khu công nghiệp, đưa đón học sinh và sinh viên đi học.

3. Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng

Doanh nghiệp, hợp tác xã cần đảm bảo những yêu cầu, điều kiện về xe ô tô và hợp đồng

3.1. Về xe ô tô

  • Phải có phù hiệu “XE HỢP ĐỒNG” và được dán cố định phía bên phải mặt trong kính trước của xe; phải được niêm yết các thông tin khác trên xe;
  • Phải được niêm yết (dán cố định) cụm từ “XE HỢP ĐỒNG” làm bằng vật liệu phản quang trên kính phía trước và kính phía sau xe; với kích thước tối thiểu của cụm từ “XE HỢP ĐỒNG” là 06 x 20 cm;
  • Thực hiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6 của Nghị định 10/2020/NĐ-CP.

3.2. Về hợp đồng thuê xe 

Hợp đồng vận chuyển phải được đàm phán và ký kết trước khi thực hiện vận chuyển giữa đơn vị kinh doanh vận tải hành khách; theo hợp đồng với người thuê vận tải có nhu cầu thuê cả chuyến xe; bao gồm cả thuê người lái xe.

Khi vận chuyển hành khách; ngoài các giấy tờ phải mang theo theo quy định của Luật giao thông đường bộ; lái xe còn phải thực hiện các quy định sau:

  • Mang theo hợp đồng vận chuyển bằng văn bản giấy của đơn vị kinh doanh vận tải đã ký kết; hoặc hợp đồng điện tử;
  • Mang theo danh sách hành khách có dấu xác nhận của đơn vị kinh doanh vận tải (trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này);
  • Lái xe không phải áp dụng quy định trên trong trường hợp thực hiện hợp đồng vận chuyển phục vụ đám tang, đám cưới.

4. Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng và lái xe

a) Chỉ được ký hợp đồng vận chuyển với người thuê vận tải có nhu cầu thuê cả chuyến xe (cả thuê người lái xe); chỉ được đón, trả khách theo đúng địa điểm trong hợp đồng vận chuyển đã ký kết;

b) Về việc đón hành khách:

  • không được gom khách, đón khách ngoài danh sách đính kèm; theo hợp đồng đã ký do đơn vị kinh doanh vận tải cung cấp;
  • không được xác nhận đặt chỗ cho từng hành khách đi xe,
  • không được bán vé hoặc thu tiền đối với từng hành khách đi xe dưới mọi hình thức;
  • không được ấn định hành trình, lịch trình cố định để phục vụ cho nhiều hành khách hoặc nhiều người thuê vận tải khác nhau;
  • không được đón, trả khách thường xuyên lặp đi lặp lại hàng ngày tại trụ sở chính, trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện; hoặc tại một địa điểm cố định khác do đơn vị kinh doanh vận tải thuê, hợp tác kinh doanh;

c)Trong thời gian một tháng; mỗi xe ô tô không được thực hiện quá 30% tổng số chuyến của xe đó có điểm đầu trùng lặp và điểm cuối trùng lặp; phạm vi trùng lặp được tính tại một địa điểm hoặc tại nhiều địa điểm nằm trên cùng một tuyến phố (một tuyến đường), ngõ (hẻm) trong đô thị; việc xác định điểm đầu, điểm cuối trùng lặp được thực hiện thông qua dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình của xe và hợp đồng vận chuyển đã ký kết.

5. Một số lưu ý khác

Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng trước khi thực hiện vận chuyển hành khách; phải cung cấp đầy đủ các nội dung tối thiểu của hợp đồng vận chuyển theo quy định đến Sở Giao thông vận tải nơi cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng văn bản hoặc qua thư điện tử (Email). Từ ngày 01 tháng 01 năm 2022; đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng thực hiện cung cấp đầy đủ các nội dung tối thiểu của hợp đồng vận chuyển qua phần mềm của Bộ Giao thông vận tải.

Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng, lái xe vận chuyển học sinh, sinh viên, cán bộ công nhân viên đi học, đi làm việc

a) Trước khi thực hiện hợp đồng; đơn vị kinh doanh vận tải phải thực hiện việc thông báo một lần các nội dung tối thiểu của hợp đồng; phải thông báo lại khi có sự thay đổi về hành trình, thời gian vận chuyển hoặc các điểm dừng đỗ, đón trả khách;

b) Vận chuyển đúng đối tượng (học sinh, sinh viên, cán bộ công nhân viên đi học, đi làm việc); và không phải thực hiện các nội dung được quy định tại điểm c, điểm d khoản 3, điểm b, điểm c khoản 4 và khoản 5 Điều 7 Nghị định 10/2020/NĐ-CP.

Trên đây là bài viết về chủ đề Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng. Nếu có thắc mắc hay nhu cầu sử dụng dịch vụ thành lập công ty; vui lòng liên hệ LawKey để được tư vấn thêm.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *