Hợp đồng chuyển giao công nghệ – khái niệm và quy định pháp luật

 Hợp đồng chuyển giao công nghệ - khái niệm và quy định pháp luật

Hợp đồng chuyển giao công nghệ là gì? Quy định và những pháp lý có liên quan về hợp đồng chuyển giao công nghệ. Bài viết sau của Lawkey sẽ làm rõ thêm về vấn đề này:

1. Khái niệm chuyển giao công nghệ

– Chuyển giao công nghệ (CGCN) được điều chỉnh bởi Luật chuyển giao công nghệ 07/2017/QH14. Theo khoản 7 Điều 2 khái niệm:

– Chuyển giao công nghệ là chuyển nhượng quyền sở hữu công nghệ hoặc chuyển giao quyền sử dụng công nghệ từ bên có quyền chuyển giao công nghệ sang bên nhận công nghệ.

Trong đó:

Có thể chia ra ba loại hình chuyển giao theo phạm vi lãnh thổ

  • Chuyển giao công nghệ trong nước là việc chuyển giao công nghệ được thực hiện trong lãnh thổ Việt Nam.
  • Chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam là việc chuyển giao công nghệ qua biên giới vào lãnh thổ Việt Nam.
  • Chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài là việc chuyển giao công nghệ từ lãnh thổ Việt Nam qua biên giới ra nước ngoài.

2. Hình thức của hợp đồng chuyển giao công nghệ

Hình thức là bằng văn bản hoặc hình thức khác có giá trị tương đương văn bản, bao gồm điện báo, telex, fax, thông điệp dữ liệu và các hình thức khác theo quy định của pháp luật.

Hợp đồng chuyển giao công nghệ (HĐCGCN) được giao kết và thực hiện theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ, Bộ luật Dân sự, Luật Thương mại, Luật Sở hữu trí tuệ, Luật Cạnh tranh và quy định khác của pháp luật có liên quan

3.  Nội dung chính của hợp đồng chuyển giao công nghệ

– Tên HĐCGCN, trong đó ghi rõ tên công nghệ được chuyển giao;

– Đối tượng công nghệ được chuyển giao, sản phẩm do công nghệ tạo ra;

– Chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng công nghệ;

– Phương thức chuyển giao công nghệ;

– Quyền và nghĩa vụ của các bên;

– Giá, phương thức thanh toán;

– Thời điểm, thời hạn hiệu lực của hợp đồng;

– Khái niệm, thuật ngữ sử dụng trong hợp đồng (nếu có);

– Kế hoạch, tiến độ chuyển giao công nghệ, địa điểm thực hiện chuyển giao công nghệ;

– Trách nhiệm bảo hành công nghệ được chuyển giao;

– Phạt vi phạm hợp đồng;

– Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;

– Pháp luật được áp dụng để giải quyết tranh chấp;

– Cơ quan giải quyết tranh chấp;

– Các thỏa thuận khác không trái với quy định của pháp luật Việt Nam.

4. Đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ

Các bên tham gia giao kết HĐCGCN có quyền đăng ký HĐCGCN tại cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ có thẩm quyền làm cơ sở để được hưởng các ưu đãi theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Hồ sơ đăng ký hợp đồng CGCN bao gồm:

  • Đơn đăng ký hợp đồng CGCN;
  • Bản gốc hoặc bản sao hợp đồng CGCN.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ có thẩm quyền xem xét, quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký HĐCGCN.

5. Thời hạn thực hiện và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng chuyển giao công nghệ

  • Thời hạn thực hiện hợp đồng CGCN do các bên thỏa thuận.
  •  Thời điểm có hiệu lực của HĐCGCN do các bên thỏa thuận; trường hợp các bên không thỏa thuận về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm giao kết, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
  • Hợp đồng CGCN hạn chế chuyển giao có hiệu lực từ thời điểm được cấp Giấy phép CGCN.

HĐCGCN thuộc trường hợp đăng ký theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 31 của Luật này có hiệu lực từ thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ; trường hợp gia hạn, sửa đổi, bổ sung thì hợp đồng gia hạn, sửa đổi, bổ sung có hiệu lực từ thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung CGCN.

Trên đây là nội dung bài viết Hợp đồng chuyển giao công nghệ – khái niệm và quy định pháp luật. Nếu bạn đọc còn bất kì thắc mắc nào hoặc nhu cầu sử dụng dịch vụ pháp lý; liên hệ ngay LawKey để được tư vấn hỗ trợ.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *