Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh theo quy định pháp luật

Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh theo quy định pháp luật

Theo quy định pháp luật địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp được cấp một Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh riêng biệt và song song với giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh là gì

Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh được coi là cơ sở pháp lý mà cơ quan có thẩm quyền cấp cho việc thành lập cũng như đi vào hoạt động của địa điểm kinh doanh trên thị trường.

Hình thức giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh

Hình thức của giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh (có trong Phụ lục II-7) ban hành cùng với Công văn số 4211/BKHĐT- ĐKKD của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh

Nội dung có giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh doanh nghiệp sẽ thể hiện các thông tin như sau:

Thông tin do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp

  • Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh: Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh/thành phố.
  • Tên gọi: giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh,
  • Mã số địa điểm kinh doanh,
  • Ngày cấp lần đầu và ngày đăng ký thay đổi (Trường hợp có thay đổi)
  • Chữ ký kèm họ và tên của người thực hiện (Phó trưởng phòng hoặc Trưởng phòng đăng ký kinh doanh) có đóng dấu.

Thông tin nằm ở cuối của giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh

  • Các thông tin của địa điểm kinh doanh
  • Tên địa điểm kinh doanh
  • Tên địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt.
  • Tên địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài.
  • Tên địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp viết tắt.
  • Địa chỉ địa điểm kinh doanh
  • Phải ghi địa chỉ đủ 4 cấp bao gồm: số nhà, tổ/ấp/đường/khu phố, xã/phường, quận/huyện, tỉnh/thành phố của địa điểm kinh doanh
  • Và các thông tin liên lạc khác bao gồm: số điện thoại, email, fax, website…

Thông tin người đứng đầu địa điểm kinh doanh: Thể hiện thông tin cá nhân của người đứng đầu địa điểm kinh doanh như sau:

  • Họ và tên đầy đủ, giới tính.
  • Ngày tháng năm sinh, dân tộc, tôn giáo, quốc tịch.
  • Loại giấy tờ chứng thực cá nhân: Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu theo quy định. Số giấy tờ chứng thực (bao gồm ngày cấp, nơi cấp, đơn vị cấp).
  • Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú đối với người đứng đầu địa điểm.
  • Nơi ở hiện tại của người đứng đầu địa điểm kinh doanh.

Thông tin về doanh nghiệp chủ quản của địa điểm kinh doanh

  • Tên doanh nghiệp.
  • Mã số doanh nghiệp.
  • Địa chỉ trụ sở chính.
  • Địa điểm kinh doanh là nơi mà doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể.

Nếu như trước ngày 01/07/2015 (trước khi Luật Doanh nghiệp 2014 có hiệu lực địa điểm kinh doanh được cấp trong 01 nội dung của đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp thì nay địa điểm kinh doanh được cấp bởi một Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh riêng song song với Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Theo nghị định 108/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 10 năm 2018, quy định:

“Địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có thể ở ngoài địa chỉ đăng ký trụ sở chính. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định lập địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửi thông báo lập địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt địa điểm kinh doanh”.

Như vậy, hiện nay không bắt buộc lập địa điểm kinh doanh trong cùng tỉnh/thành phố với trụ sở chính, tạo điều kiện doanh nghiệp có thể tự do thực hiện lập địa điểm kinh doanh theo nhu cầu doanh nghiệp.

Do đó, doanh nghiệp có thể thành lập địa điểm kinh doanh ở nhiều địa bàn khác nhau so với trụ sở chính của công ty:

  • Thành lập địa điểm kinh doanh cùng phường với trụ sở công ty;
  • Thành lập địa điểm kinh doanh cùng quận với trụ sở công ty;
  • Thành lập địa điểm kinh doanh cùng tỉnh với trụ sở công ty;
  • Thành lập địa điểm kinh doanh cùng khác tỉnh với trụ sở công ty.

Ưu điểm của địa điểm kinh doanh so với văn phòng đại diện

Địa điểm có thực hiện chức năng kinh doanh. Khi doanh nghiệp không có nhu cầu kinh doanh lại địa điểm kinh doanh thì làm thủ tục chấm dứt hoạt động kinh doanh, thủ tục gọn nhẹ, nhanh chóng thường chỉ từ 05-07 ngày làm việc thực hiện tại

Cơ quan đăng ký kinh doanh đặt trụ sở, không phải làm thủ tục chốt thuế, trả con dấu chấm dứt hoạt động như chi nhánh, Văn phòng đại diện.

Lưu ý về kê khai và nộp thuế môn bài khi thành lập địa điểm kinh doanh năm 2020

Theo quy định tại Nghị định 22/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 139/2016/NĐ-CP, khi thành lập địa điểm kinh doanh từ ngày 25/02/2020 đến ngày 31/12/2020, các địa điểm kinh doanh mới thành lập thuộc doanh nghiệp vừa và nhỏ được miễn thuế môn bài bao gồm:

Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp theo quy định của pháp luật về hợp tác xã nông nghiệp
Quỹ tín dụng nhân dân; chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và của doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tại địa bàn miền núi.

Địa bàn miền núi được xác định theo quy định của Ủy ban Dân tộc

Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời gian doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn lệ phí môn bài.

Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa (thuộc diện miễn lệ phí môn bài theo quy định tại Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa) được thành lập trước thời điểm Nghị định 22/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì thời gian miễn lệ phí môn bài của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được tính từ ngày Nghị định 22/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành đến hết thời gian doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn lệ phí môn bài.

Thông báo lập địa điểm kinh doanh

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định lập địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửi thông báo lập địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt địa điểm kinh doanh.

Nội dung thông báo gồm:

  • Hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh
  • Mã số doanh nghiệp;
  • Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp hoặc tên và địa chỉ chi nhánh (trường hợp địa điểm kinh doanh được đặt tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi chi nhánh đặt trụ sở);
  • Tên địa điểm kinh doanh:
  • Địa chỉ của địa điểm kinh doanh: Tương tự như trụ sở công ty, địa chỉ của chi nhánh, văn phòng đại diện thì địa chỉ đăng ký địa điểm kinh doanh cũng không được là nhà tập thể, nhà chung cư. Nếu là nhà riêng mà có số phòng thì cũng cần cung cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ, sổ hồng).
  • Ngoài ra, trường hợp công ty thuê địa điểm đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh tốt nhất cần yêu cầu bên cho thuê cung cấp các văn bản chứng minh địa điểm không thuộc nhà chung cư, nhà tập thể.
  • Lĩnh vực hoạt động của địa điểm kinh doanh: Chỉ được kinh doanh theo phạm vi hoạt động của công ty mẹ;
  • Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đối với trường hợp địa điểm kinh doanh trực thuộc doanh nghiệp hoặc họ, tên, chữ ký của người đứng đầu chi nhánh đối với trường hợp địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh.
  • Văn bản ủy quyền cho người đi thực hiện hồ sơ;

Trình tự thực hiện

Cơ quan đăng ký kinh doanh tiếp nhận hồ sơ và thụ lý giải quyết: Doanh nghiệp nộp hồ sơ và nhận kết quả tại bộ phận một cửa của Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh/thành phố nơi đặt địa điểm kinh doanh.

Thời hạn hoàn thành thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký điểm kinh doanh.

03 – 05 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh.

Trên đây là một số thông tin pháp lý về địa điểm kinh doanh. Nếu bạn đọc còn bất kì thắc mắc hoặc nhu cầu sử dụng dịch vụ thành lập công ty; hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *