Con dấu doanh nghiệp và con dấu công ty theo quy định pháp luật

Con dấu doanh nghiệp và con dấu công ty theo quy định pháp luật

Con dấu doanh nghiệp, con dấu công ty theo quy định mới nhất của pháp luật. Hình thức, nội dung và quy định của pháp luật về cách sử dụng con dấu.

1. Pháp luật điều chỉnh

Việc quản lý và sử dụng con dấu của doanh nghiệp được đăng ký, hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp và Luật đầu tư ; mà không chịu sự điều chỉnh chung bởi Nghị định 99/2016/NĐ-CP về quản lý con dấu như trước đây.

Nghị định 96/2015/NĐ-CP quy định về con dấu áp dụng đi với công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân; đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư.

2. Số lượng, hình thức, nội dung mẫu con dấu của doanh nghiệp 

Theo quy định tại Điều 44 Luật doanh nghiệp 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành, Doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, nội dung và số lượng con dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện.

2.1. Thẩm quyền quyết định

Theo Điều 12 Nghị định 96/2015/NĐ-CP:

Chủ doanh nghiệp tư nhân đối với doanh nghiệp tư nhân, Hội đng thành viên đi với công ty hợp danh, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần quyết đnh số lượng, hình thức, nội dung và mẫu con dấu, việc quản lý và sử dụng con dấu, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.

Nội dung Điều lệ hoặc Quyết định về con dấu của doanh nghiệp phải bao gồm:

  • Mu con dấu, gồm: Hình thức, kích cỡ, nội dung, mầu mực dấu.
  • Số lượng con dấu.
  • Quy định về quản lý và sử dụng con dấu.

2.2. Mẫu con dấu

Mu con dấu doanh nghiệp được thể hiện dưới một hình thức cụ thể (hình tròn, hình đa giác hoặc hình dạng khác). Mỗi doanh nghiệp có một mẫu con dấu thống nhất về nội dung, hình thức và kích thước.

2.3. Nội dung con dấu

Trong nội dung mẫu con dấu phải có thông tin về mã số doanh nghiệp và tên doanh nghiệp. Thông tin về mã số doanh nghiệp và tên doanh nghiệp trong nội dung mẫu con dấu; thực hiện theo quy định tại Điều 30 và Khoản 1 Điều 38 Luật Doanh nghiệp.

Ngoài thông tin nêu trên, doanh nghiệp có thể bổ sung thêm ngôn ngữ, hình ảnh khác vào nội dung mẫu con dấu của doanh nghiệp. Tuy nhiên việc bổ sung này không được vi phạm các điều cấm được quy định tại Điều 14 Nghị định 96/2015/NĐ-CP

2.4. Những điều cấm về con dấu doanh nghiệp

Doanh nghiệp không được sử dụng những hình ảnh, từ ngữ, ký hiệu sau đây trong nội dung hoặc làm hình thức mẫu con dấu:

  • Quốc kỳ, Quốc huy, Đảng kỳ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
  • Hình ảnh, biểu tượng, tên của nhà nước, cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp.
  • Từ ngữ, ký hiệu và hình ảnh vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong, mỹ tục của dân tộc Việt Nam.

Doanh nghiệp chịu trách nhiệm bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và pháp luật có liên quan; khi sử dụng hình ảnh, từ ngữ, ký hiệu trong nội dung hoặc làm hình thức mẫu con dấu.

3. Điều kiện để sử dụng con dấu

Căn cứ pháp lý:

  • Điều 44 Luật doanh nghiệp 2014
  • Điều 34 Nghị định 78/2015/NĐ-CP,
  • Điều 15 Nghị định 95/2015/NĐ-CP.

3.1. Thông báo trên Cổng thông tin quốc gia

Trước khi sử dụng, thay đổi, hủy mẫu con dấu, thay đổi số lượng con dấu của công ty, chi nhánh, văn phòng đại diện, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện đặt trụ sở để đăng tải thông báo về mẫu con dấu trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Nội dung thông báo bao gồm:

Vì vậy, trước khi sử dụng con dấu, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục thông báo cho Phòng đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc địa chỉ hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện; để đăng tải mẫu con dấu trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

3.2. Quản lý và sử dụng con dấu doanh nghiệp

a, Đối với trường hợp doanh nghiệp đã thành lập trước ngày 01 tháng 7 năm 2015

– Tiếp tục sử dụng con dấu đã được cấp cho doanh nghiệp mà không phải thực hiện thông báo mẫu con dấu cho cơ quan đăng ký kinh doanh. Trường hợp doanh nghiệp làm thêm con dấu, thay đổi màu mực dấu; thì thực hiện thủ tục thông báo mẫu con dấu theo quy định về đăng ký doanh nghiệp.

– Làm con dấu mới theo quy định tại Nghị định này; thì phải nộp lại con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu cho cơ quan công an nơi đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu

– Bị mất con dấu, mất Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu thì doanh nghiệp được làm con dấu theo quy định tại Nghị định này; đồng thời thông báo việc mất con dấu, mất Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu cho cơ quan công an nơi đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu.

b, Trường hợp doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp có trụ sở chính:

  •  Làm con dấu lần đầu sau khi đăng ký doanh nghiệp;
  •  Thay đổi số lượng, nội dung, hình thức mẫu con dấu và mầu mực dấu;
  •  Hủy mẫu con dấu.

Trình tự, thủ tục và hồ sơ thông báo mẫu con dấu thực hiện theo quy định về đăng ký doanh nghiệp

Trên đây là những thông tin cơ bản về con dấu của doanh nghiệp, con dấu công ty. Nếu có thắc mắc hay nhu cầu sử dụng dịch vụ thành lập công ty, vui lòng liên hệ LawKey để được hỗ trợ thêm.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *