Chuyển đổi Công ty cổ phần thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Chuyển đổi Công ty cổ phần thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là một hình thức tổ chức lại doanh nghiệp. LawKey xin gửi đến bạn đọc thông tin về thủ tục này như sau:

1. Thành phần hồ sơ

Một hồ sơ chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên gồm:

1.1. Hồ sơ bao gồm

  • Giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH một thành viên (Phụ lục I-2, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT);
  • Điều lệ công ty chuyển đổi;
  • Quyết định của Đại hội đồng cổ đông về việc chuyển đổi công ty;
  • Bản sao hợp lệ các giấy tờ;
  • Danh sách người đại diện theo ủy quyền (Phụ lục I-10, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT) và bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của từng đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 78 Luật Doanh nghiệp 2014;
  • Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức;
  • Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng hoặc thỏa thuận góp vốn đầu tư.

1.2. Về vấn đề bản sao

– Với công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu:

Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 78 Luật Doanh nghiệp.

– Với công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu:

  • Bản sao Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức; Thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của người đại diện theo ủy quyền của tổ chức và văn bản ủy quyền tương ứng (tham khảo nội dung ủy quyền tại Điều 15 Luật Doanh nghiệp);
  • Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự.

– Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

Kèm theo hồ sơ doanh nghiệp cần có

  • Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ;
  • Bìa hồ sơ (bằng bìa nylon, không có chữ sử dụng cho mục đích khác).
  • Văn bản ủy quyền (nếu có);

 Doanh nghiệp không đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật đồng thời với hồ sơ chuyển đổi.

2. Trình tự thực hiện

Quy định tại Điều 28, 197 Luật Doanh nghiệp và Điều 25 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP:

  • Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng cổ phần theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 197 Luật Doanh nghiệp và xảy ra trường hợp điểm c khoản 1 Điều 197 Luật Doanh nghiệp, công ty gửi hoặc nộp hồ sơ chuyển đổi tại Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký.
  • Doanh nghiệp trực tiếp nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử. 

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ chuyển đổi, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3. Số lượng hồ sơ

Hồ sơ bao gồm 01 (một) bộ.  

4. Thời hạn – kết quả giải quyết

Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Kết quả bao gồm hai trường hợp: 

– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu hồ sơ hợp lệ;

– Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nếu hồ sơ chưa hợp lệ.

5. Lệ phí

+ 100.000 đồng/lần đối với hồ sơ nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh (Nộp tại thời điểm nộp hồ sơ).
+ Miễn lệ phí đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 130/2017/TT-BTC)

Trên đây là thông tin về bài viết Chuyển đổi CTCP thành CTTNHH một thành viên. Nếu có thắc mắc hay nhu cầu sử dụng dịch vụ thành lập công ty, liên hệ LawKey để hỗ trợ thêm.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *