Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính về thuế

Các quy định về thủ tục xử phạt vi phạm hành chính về thuế được quy định tại Mục 2 Chương III Thông tư 166/2013/TT-BTC.

Khi phát hiện có hành vi vi phạm hành chính lĩnh vực thuế thì các bước tiến hành xử phạt như thế nào? Văn bản nào quy định thủ tục này? Các doanh nghiệp cần nắm rõ để bảo vệ mình khi gặp trường hợp này.

Các quy định về thủ tục xử phạt vi phạm hành chính về thuế được quy định tại Mục 2 Chương III Thông tư 166/2013/TT-BTC Quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính về thuế cụ thể như sau:

1. Buộc chấm dứt hành vi vi phạm:

Ngay khi phát hiện ra hành vi vi phạm hành chính về thuế của cá nhân, tổ chức thì công chức thuế đang thi hành nhiệm vụ phải ngay lập tức buộc cá nhân, tổ chức đó chấm dứt ngày hành vi vi phạm.

Công chức thuế có thể sử dụng lời nói, văn bản hoặc hình thức khác theo pháp luật quy định để buộc cá nhân, tổ chức chấm dứt hành vi vi phạm. Cá nhân, tổ chức có nghĩa vụ tuân thủ theo quyết định của công chức thuế.

2. Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính về thuế không cần lập biên bản:

Trong trường hợp hành vi vi phạm của cá nhân tổ chức bị xử phạt bằng hình thức cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 250.000 đồng đối với cá nhân và 500.000 đồng đối với tổ chức thì xử phạt mà không cần lập biên bản, đồng thời người có thẩm quyền xử phạt phải ra quyết định xử phạt tại chỗ.

Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế tại chỗ phải ghi rõ các thông tin sau đây:

+ Ngày, tháng, năm ra quyết định; họ, tên, chức vụ của người ra quyết định xử phạt;

+ Tên, địa chỉ của cá nhân, tổ chức vi phạm; hành vi vi phạm; địa điểm xảy ra vi phạm;

+ Chứng cứ và tình tiết liên quan đến việc giải quyết vi phạm; điều, khoản của văn bản pháp luật được áp dụng.

+ Trường hợp, phạt tiền thì ghi rõ mức tiền phạt trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

3. Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính về thuế có lập biên bản:

Ngoài trừ trường hợp quy định trên thì tất cả các trường hợp xử phạt vi phạm hành chính về thuế đều phải được lập biên bản vi phạm hành chính về thuế.

Trường hợp, người nộp thuế có hành vi vi phạm hành chính về thuế đã được cơ quan thuế kiểm tra, thanh tra phát hiện, ghi nhận vào biên bản kiểm tra, thanh tra, kết luận thanh tra thì không phải lập biên bản trước khi ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Người có thẩm quyền xử phạt căn cứ biên bản thanh tra, kiểm tra, kết luận thanh tra thuế để ra quyết định xử phạt.

Việc xử phạt vi phạm hành chính về thuế có lập biên bản phải được người có thẩm quyền xử phạt lập thành hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính. Hồ sơ bao gồm biên bản vi phạm hành chính, quyết định xử phạt hành chính, các tài liệu, giấy tờ có liên quan và phải được đánh bút lục.

4. Biên bản xử phạt vi phạm hành chính về thuế

Người có thẩm quyền đang thi hành công vụ khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính về thuế có trách nhiệm lập biên bản theo đúng mẫu quy định trừ trường hợp không cần lập biên bản đã nêu ở trên và chuyển kịp thời tới người có thẩm quyền xử phạt.

Trường hợp cá nhân, tổ chức thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính về thuế trong cùng một vụ việc hoặc vi phạm nhiều lần thì biên bản xử phạt vi phạm hành chính về thuế phải thể hiện đầy đủ các hành vi vi phạm hoặc số lần vi phạm.

Biên bản vi phạm hành chính về thuế phải ghi rõ các thông tin sau:

+ Ngày, tháng, năm, địa điểm lập biên bản;

+ Họ, tên, chức vụ người lập biên bản; họ, tên, địa chỉ, nghề nghiệp của người vi phạm hoặc tên, địa chỉ của tổ chức vi phạm;

+ Giờ, ngày, tháng, năm, địa điểm xảy ra vi phạm;

+ Hành vi vi phạm hành chính về thuế;

+ Lời khai của người vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm; nếu có người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc người đại diện tổ chức bị thiệt hại thì phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ, lời khai của họ;

+ Quyền và thời hạn giải trình về vi phạm hành chính của người vi phạm; cơ quan tiếp nhận giải trình.

Biên bản phải được người lập biên bản và người vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm ký; trường hợp người vi phạm không ký được thì điểm chỉ; nếu có người chứng kiến thì họ cùng phải ký vào biên bản; trong trường hợp biên bản gồm nhiều tờ thì người lập biên bản phải ký vào từng tờ biên bản. Trường hợp người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm không có mặt tại nơi vi phạm hoặc không ký vào biên bản vi phạm hành chính về thuế hoặc vì lý do khách quan mà không ký vào biên bản thì biên bản phải có chữ ký của đại diện chính quyền cơ sở (đại diện có thẩm quyền của ủy ban nhân dân cấp xã hoặc đại diện theo ủy quyền của ủy ban nhân dân cấp xã) nơi xảy ra vi phạm hoặc của hai người chứng kiến. Trường hợp cá nhân, đại diện tổ chức vi phạm, người chứng kiến từ chối ký biên bản thì người lập biên bản phải ghi rõ lý do vào biên bản.

Biên bản vi phạm hành chính về thuế phải được lập ít nhất thành 02 bản. 01 bản giao cho cá nhân hoặc tổ chức vi phạm hành chính về thuế; 01 bản làm căn cứ để ra quyết định xử phạt. Trường hợp, vi phạm hành chính về thuế không thuộc thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản hoặc vượt quá thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản thì biên bản phải được chuyển ngay đến người có thẩm quyền xử phạt để tiến hành xử phạt.

Trên đây là những lưu ý về thủ tục xử phạt vi phạm hành chính về thuế do các chuyên viên dịch vụ kế toán trọn gói tại Hà Nội chia sẻ.

>>> Xem thêm: Phân biệt thuế trực thu và thuế gián thu

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *