Thủ tục tạm ngừng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Thủ tục tạm ngừng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Việc tạm ngừng kinh doanh tại công ty của bạn sẽ không còn gặp những khó khăn nếu biết đến những thủ tục cũng như cách thức thực hiện chúng. Bài viết sau  đây chúng tôi sẽ gửi đến cho bạn một vài thông tin liên quan đến thành phần hồ sơ và thủ tục tạm ngừng hoạt động kinh doanh của một số loại doanh nghiệp

1. Thành phần hồ sơ tạm ngừng kinh doanh

Mỗi loại hình doanh nghiệp sẽ đòi hỏi những thành phần hồ sơ khác nhau. Vì vậy, Lawkey sẽ cung cấp cho các bạn về 2 loại thành phần hồ sơ: một là đối với công ty TNHH 1 thành viên, doanh nghiệp tư nhân; hai là đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên và công ty cổ phần.

1.1 Đối với công ty TNHH 01 Thành viên, Doanh nghiệp tư nhân

  • Thông báo của công ty về việc tạm ngừng kinh doanh (Người đại diện pháp luật ký tên, đóng dấu công ty)
  • Quyết định của chủ sở hữu về việc tạm ngừng hoạt động kinh doanh (Người đại diện pháp luật ký tên, đóng dấu công ty)

1.2 Đối với công ty TNHH từ 02 thành viên trở lên, công ty cổ phần

  • Thông báo của công ty về việc tạm ngừng  (Người đại diện pháp luật ký tên, đóng dấu)
  • Quyết định của Hội đồng thành viên (Công ty TNHH từ 02 thành viên trở lên) hoặc Quyết định của Hội đồng cổ đông (Công ty Cổ phần) về việc tạm ngừng hoạt động kinh doanh của công ty. (Chủ tịch hội đồng thành viên hoặc chủ tịch hội đồng quản trị ký, đóng dấu)
  • Biên bản họp của Hội đồng thành viên (Công ty TNHH từ 02 thành viên trở lên) hoặc Biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông (Công ty Cổ phần) về việc biểu quyết thông qua quyết định tạm ngừng công ty. (Tất cả các thành viên hoặc cổ đông trong công ty cùng ký.)

2. Thủ tục tạm ngừng hoạt động kinh doanh

Về thủ tục tạm ngừng hoạt động kinh doanh thì doanh nghiệp phải thực hiện ở 2 nơi: 1 là tại cơ quan thuế, 2 là tại phòng đăng ký kinh doanh.

2.1  Thủ tục tạm ngừng hoạt động kinh doanh tại cơ quan thuế

Theo quy định tại Điều 21 Thông tư 95/2016/NĐ-CP quy định:

Điều 21. Đăng ký thuế trong trường hợp tạm ngừng kinh doanh

Tổ chức kinh tế, tổ chức khác… khi tạm ngừng hoạt động kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn ghi trong thông báo phải có thông báo bằng văn bản gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp và cơ quan cấp Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh chậm nhất 15 (mười lăm) ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh.

Trường hợp hộ gia đình,… không phải đăng ký kinh doanh thì thời hạn gửi thông báo chậm nhất là 01 (một) ngày làm việc trước khi tạm ngừng kinh doanh.

2. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh không được quá 01 năm. Sau khi hết thời hạn ghi trên thông báo, nếu vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải gửi thông báo tiếp cho cơ quan thuế và cơ quan cấp Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh chậm nhất 15 (mười lăm) ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh kỳ tiếp theo. Trường hợp hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh không phải đăng ký kinh doanh thì thời hạn gửi thông báo tạm ngừng kinh doanh đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý chậm nhất là 01 ngày làm việc trước khi tạm ngừng kinh doanh.

Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá 02 năm.

2.2 Thủ tục tạm ngừng hoạt động kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh

Theo quy định tại Điều 57 Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định:

Điều 57. Tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh

1. Khi thực hiện thủ tục tạm ngừng hoạt động kinh doanh phải đồng thời gửi Thông báo tạm ngừng hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi chi nhánh, văn phòng đại diện, đã đăng ký.

2. Trường hợp tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã đăng ký chậm nhất 15 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo. Thời hạn không được quá một năm. Sau khi hết thời hạn đã thông báo, nếu vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải thông báo tiếp. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá hai năm.

3. Trường hợp doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, kèm theo thông báo phải có quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh.

Qua bài viết này, công tu tư vấn doanh nghiệp Lawkey mong các bạn sẽ có những bước đi đúng đắn khi có ý định tạm ngừng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. 

Xem thêm: Đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử như thế nào?

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *