Những điều cần biết về chế tài thương mại

Chế tài thương mại là một khái niệm trong lĩnh vực thương mại. Trong bài viết này Lawkey sẽ trình bày về khái niệm và việc phân loại.

Khái niệm chế tài thương mại:

Có nhiều cách để định nghĩa chế tài thương mại, trong bài viết này Lawkey xin đưa ra quan điểm như sau:

Chế tài thương mại là việc xác định các hình thức trách nhiệm khi có hành vi vi phạm một hoạt động thương mại. Có thể là chế tài theo quy định của luật hoặc theo thỏa thuận của các bên trong hoạt động thương mại.

Hành vi vi phạm trong thương mại thương mại có thể là không thực hiện hợp đồng, thực hiện không đầy đủ hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ theo thỏa thuận của các bên trong họp đồng thương mại hoặc theo quy định của pháp luật.

Phân loại chế tài thương mại:

– Buộc thực hiện đúng hợp đồng.

Buộc thực hiện đúng hợp đồng là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm thực hiện đúng theo những gì đã cam kết trong hợp đồng. Hoặc bên bị vi phạm cũng có thể dùng các biện pháp khác để hợp đồng được thực hiện và bên vi phạm phải chịu chi phí phát sinh.

– Phạt vi phạm.

Phạt vi phạm là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm trả một khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng nếu trong hợp đồng có điều khoản về phạt vi phạm hợp đồng. Khác với phạt vi phạm trong dân sự, Luật thương mại khống chế mức phạt tối đa không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm.

– Buộc bồi thường thiệt hại.

Bồi thường thiệt hại là việc bên vi phạm bồi thường những tổn thất do hành vi vi phạm hợp đồng gây ra cho bên bị vi phạm. Giá trị bồi thường thiệt hại bao gồm giá trị tổn thất thực tế, trực tiếp mà bên bị vi phạm phải chịu do bên vi phạm gây ra và khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm.

>>> Xem thêm: Bồi thường thiệt hại trong thương mại theo quy định của pháp luật

– Tạm ngừng thực hiện hợp đồng.

Tạm ngừng thực hiện hợp đồng là việc một bên có quyền yêu cầu bên kia tạm thời không thực hiện nghĩa vụ của mình trong hợp đồng.

– Đình chỉ thực hiện hợp đồng.

Đình chỉ thực hiện hợp đồng là việc một bên chấm dứt thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng. Khi đình chỉ hợp đồng thì:

  • Hợp đồng chấm dứt từ thời điểm một bên nhận được thông báo đình chỉ;
  • Các bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ hợp đồng;
  • Bên đã thực hiện nghĩa vụ có quyền yêu cầu bên kia thanh toán hoặc thực hiện nghĩa vụ đối ứng;
  • Bên bị vi phạm có quyền đồi bồi thường thiệt hại.

– Huỷ bỏ hợp đồng.

Hủy bỏ hợp đồng bao gồm hủy bỏ toàn bộ hoặc hủy bỏ một phần hợp đồng. Hủy bỏ toàn bộ hợp đồng là việc bãi bỏ việc thực hiện tất cả các nghĩa vụ hợp đồng đối với toàn bộ hợp đồng. Hủy bỏ một phần hợp đồng là việc bãi bỏ thực hiện một phần nghĩa vụ hợp đồng, các phần còn lại trong hợp đồng vẫn có hiệu lực.

– Các biện pháp khác do các bên thoả thuận không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và tập quán thương mại quốc tế.

Trên đây là tư vấn của Lawkey về vấn đề mà bạn đọc đang quan tâm.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *