Hộ kinh doanh cá thể phải nộp các loại thuế nào?

hộ kinh doanh cá thể

Sau khi các bạn đã thành lập được hộ kinh doanh cá thể thì tiếp sau đó, các bạn cần phải quan tâm đến các loại thuế mà  các bạn cần nộp cho nhà nước nếu các bạn muốn kinh doanh một cách hợp pháp. Vì vậy, bài viết sau đây của công ty kế toán thuế Lawkey sẽ cung cấp cho các bạn thông tin về các loại thuế mà hộ kinh doanh cá thể phải nộp theo quy định của pháp luật hiện hành.

1. Khái quát về Hộ kinh doanh cá thể 

Do bài viết của Lawkey nhằm phục vụ các bạn đã và đang có ý định thành lập hộ kinh doanh cá thể cũng như mọi người chưa biết đến mô hình kinh doanh này. Do đó mà Lawkey vẫn  sẽ đề cập đến khái niệm và đặc điểm về hộ kinh doanh trong bài viết này.

1.1 Hộ kinh doanh cá thể là gì?

Hộ kinh doanh cá thể thực chất là một loại hình doanh nghiệp và được pháp luật công nhận và bảo vệ song phạm vi hoạt đông thu nhỏ lại trong quận huyện, đồng thời số lượng lao động mà hộ kinh doanh cá thể được sử dụng không quá 10 người lao động.

Để đăng ký hộ kinh doanh cá thể: cá nhân, nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình gửi giấy đề nghị đăng ký kinh doanh đến cơ quan đăng ký  kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm đăng ký kinh doanh để đăng ký.

1.2 Đặc điểm của hộ kinh doanh cá thể

– Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ.

  • Đối với hộ kinh doanh do một cá nhân làm chủ, cá nhân đó có toàn quyền quyết định về mọi hoạt động kinh doanh của.
  • Đối với hộ kinh doanh do một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, mọi hoạt động kinh doanh của hộ do các thành viên trong nhóm hoặc hộ gia đình quyết định. Nhóm người hoặc hộ gia đình cử một người làm đại diện cho nhóm hoặc hộ để tham gia giao dịch với bên ngoài.

– Hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ kinh doanh mang tính nghề nghiệp thường xuyên, nghĩa là hộ kinh doanh hoạt động một cách chuyên nghiệp và thu nhập chính của họ phát sinh từ hoạt động kinh doanh.

– Hộ kinh doanh không phải là doanh nghiệp: cá nhân, nhóm người, hộ gia đinh nhân danh chính mình tham gia vào hoạt động kinh doanh. Mặc dù là chủ thể kinh doanh chuyên nghiệp nhưng hộ kinh doanh lại không có tư cách của doanh nghiệp, không có con dấu, không được mở chi nhánh, văn phòng đại diện, không được thực hiện các quyền mà doanh nghiệp đang có như hoạt động xuất nhập khẩu hay áp dụng Luật Phá sản khi kinh doanh thua lỗ. Khi tham gia giao dịch, cá nhân hoặc đại diện theo nhóm người hay đại diện hộ gia đình nhân danh mình mà không nhân danh hộ kinh doanh để thực hiện hoạt động kinh doanh.

– Cá nhân, nhóm người hoặc các thanh viên như trong hộ chịu trách nhiệm đến cùng về mọi khoản nợ phát sinh từ hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh. Khi phát sinh khoản nợ, cá nhân hoặc các thành viên phải chịu trách nhiệm trả hết nợ, không phụ thuộc vào số tài sản kinh doanh hay dân sự mà họ đang có; không phụ thuộc vào việc họ đang thực hiện hay đã chấm dứt thực hiện hoạt động kinh doanh.

2. Các loại thuế mà hộ kinh doanh cá thể phải nộp

Khi thành lập hộ kinh doanh các bạn sẽ phải quan tâm đến 3 loại thuế, lệ phí chính, đó là: lệ phí môn bài, thuế thu nhập cá nhân (TNCN), thuế giá trị gia tăng (GTGT).

2.1. Lệ phí môn bài

Theo Điều 5 nghị định 139/2016/NĐ-CP, mức lệ phí môn bài đối với hộ kinh doanh được quy định như sau:

Doanh thu Mức lệ phí môn bài
Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm 1 triệu đồng
Doanh thu trên 300– 500 triệu đồng/năm 500.000 đồng
Doanh thu trên 100 – 300 triệu đồng/năm 300.000 đồng
Doanh thu từ 100 triệu trở xuống Miễn lệ phí


Trường hợp hộ kinh doanh có thay đổi doanh thu thì căn cứ để xác định mức thu lệ phí môn bài là doanh thu của năm trước liền kề năm tính lệ phí môn bài.

Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/1 hàng năm. Nếu mới thành lập thì hộ kinh doanh nộp lệ phí môn bài chậm nhất vào ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai lệ phí.

Các trường hợp được miễn thuế môn bài:

  • Hộ kinh doanh cá thể hoạt động sản xuất có doanh thu một năm từ 100 triệu đồng trở xuống
  • Hộ kinh doanh sản xuất muối; Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh không thường xuyên; không có địa điểm cố định và tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá.
  • Cá nhân,nhóm cá nhân,hộ gia đình hoạt động sản xuất kinh doanh không thường xuyên, không có địa điểm cố định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính

2.2 Thuế thu nhập cá nhân

Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân , đối tượng nộp loại thuế này là cá nhân cư trú có thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam.

Trong khi đó, theo Điều 1 Thông tư 92/2015/TT-BTC, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thì không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

2.3 Thuế giá trị gia tăng

Luật Thuế giá trị gia tăng  quy định loại thuế này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa. Tuy nhiên, nếu hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống thì không chịu thuế giá trị gia tăng.

Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế và thuế suất. Trong đó, mức thuế suất thuế giá trị gia tăng phổ biến hiện nay là 10%.

Ngoài 3 loại thuế, phí cố định nêu trên, hộ kinh doanh còn có thể phải nộp thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên,… nếu kinh doanh hàng hóa thuộc đối tượng chịu các loại thuế này.

Qua bài viết này, Lawkey đã cung cấp cho các bạn về Các loại thuế mà hộ kinh doanh phải nộp theo quy định của luật hiện hành.

>>> Xem thêm: Thuế khoán là gì? Những điều cần biết về thuế khoán mới nhất

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *